PHÒNG GD&ĐT CAM LÂM           CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  TRƯỜNG MN SÓC NÂU                                    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                           

 

QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ NĂM 2017
CỦA TRƯỜNG MN SÓC NÂU

(Ban hành kèm theo Quyết định số:       / QĐ-MNSN  ngày 01  tháng 3  năm 2017                                                    của Hiệu trưởng Trường MN Sóc Nâu )

 

CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.  Cơ sở pháp lý:

Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính;

        Căn cứ Thông tư  số 71/2006TT-BTC ngày 9/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện  Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệmvề thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế tài chính đối với sự nghiệp có thu;

Căn cứ Quyết định số 586/QĐ-UBND ngày 17/4/2017 của Ủy Ban Nhân Dân huyện Cam Lâm về việc phân loại đơn vị sự nghiệp và Phương án tài chính năm 2017 đối với các trường thuộc ngành giáo dục huyện Cam Lâm;

          Căn cứ chức năng nhiệm vụ và số biên chế đã được giao sẽ bố trí cán bộ viên chức phù hợp với nhiệm vụ được giao.

Điều 2. Mục tiêu:

- Đổi mới cơ chế quản lý về biên chế và kinh phí do nhà nước cấp. Không ngừng thúc đẩy việc sắp xếp, tổ chức bộ máy tinh gọn để nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc của cấp trên giao.

- Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng kinh phí..

- Nâng cao hiệu quả công tác, hiệu quả sử dụng kinh phí quản lý hành chính, tăng thu nhập cho cán bộ công  chức.

- Sử dụng tài sản công đúng mục đích. Có hiệu quả

Điều 3.  Nguyên tắc thực hiện:

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

- Không tăng biên chế, trừ trường hợp điều chỉnh chỉ tiêu biên chế .

          - Không tăng kinh phí, trừ trường hợp điều chỉnh biên chế đã giao, tăng do điều chỉnh lương tối thiểu.

          - Không vượt quá chế độ quy định hiện hành do cơ quan có thẩm quyền quyết định và phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị.

          - Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của cán bộ công chức .

- Mọi việc chi tiêu phải đảm bảo đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp.

- Thực hiện thảo luận rộng rãi, công khai dân chủ.

 

CHƯƠNG II: QUY ĐỊNH CỤ THỂ

            Điều 4. Nội dung về biên chế và định mức thu chi

          1. Về biên chế: Biên chế cơ quan thực hiện theo biên chế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao (bao gồm biên chế, hợp đồng 68/2000/NĐ-CP)

          2. Được quyết định sắp xếp, phân công cán bộ, viên chức theo vị trí công việc để đảm bảo hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan

          3. Quy định tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí

          3.1.Ngân sách cấp: Đơn vị được Ngân sách nhà nước cấp khoán chi kinh phí chi thường xuyên bao gồm tiền lương và tính chất  như lương, chi hoạt động

          3.2. Các nguồn thu khác

       - Thu học phí:

 Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí  đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020 - 2021;

Căn cứ Nghị quyết số 32/2016/NQ-HĐND ngày 13/12/2016 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hoà Quy định  mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục Mầm non, phổ thông công lập, dạy nghề học sinh phổ thông, cơ sở giáo dực thường xuyên và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2016 -2017 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;

         Định mức thu: 30.000 đồng/ cháu.

          Số tiền thu được phải nộp vào tài khoản tiền gửi tại Kho bạc để Kho bạc kiểm soát chi.

          Tất cả các khoản thu trên phải đưa vào báo cáo quyết toán kịp thời, khi kết thúc năm học phải có bảng tổng hợp thu, đính kèm danh sách từng lớp.

          Hồ sơ miễn, giảm học phí lưu trữ theo theo đúng quy định.

          4. Các khoản chi của đơn vị:

4.1. Chi thanh toán cá nhân

Bao gồm tiền lương, phụ cấp lương, tiền công, tiền thưởng thi đua, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, trà nước, tàu xe nghỉ phép thanh toán theo chế độ quy định, trợ cấp khó khăn (nếu Nhà nước có chế độ cải cách tiền lương hoặc thay đổi chế độ chi cho con người đề nghị cấp bổ sung kế hoạch.)

Thanh toán phụ cấp làm thêm giờ theo Thông tư số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 08/3/2013 hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo  trong các cơ sở giáo dục công lập.

Chế độ trực trưa cho CBQL và Giáo viên mầm non (lớp bán trú)thực hiện theo Công văn số 3308/LS/GD-TC ngày 21/11/2006.

- Định mức thanh toán:

+ Đối với cán bộ quản lý: 01người/buổi trưa

          + Đối với Giáo viên: 02 người/lớp, thời gian làm việc 2 giờ(từ11h30 đến 13h30, thời gian tính làm thêm giờ 5 ngày/tuần

Hợp đồng thỉnh giảng giáo viên thực hiện theo Thông tư số 44/2011/TT-BGDĐT ngày 10/10/2011 của Bộ giáo dục và Đào tạo “ Ban hành quy định về chế độ thỉnh giảng trong các cơ sở giáo dục”.

Thanh toán chế độ khen thưởng học sinh ưu tú theo Nghị Quyết số 17/2012/NQ-HĐND ngày 28/6/2012 của hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về một số chế độ học bổng và khen thưởng học sinh, sinh viên.

Chi tiền trà nước trong giờ làm việc đối với CB-GV-CNV được thanh toán theo thực tế nhưng không quá tối đa đối với trường hạng 2 là 300.000đ/ tháng. Quyết toán hóa đơn chứng từ hợp lệ, thanh toán bằng hình thức chuyển khoản

4.2. Chi hàng hóa, dịch vụ:

4.2.1. Chi thanh toán dịch vụ công cộng

          Chi điện, nước chi theo thực tế sử dụng nhưng phải thực hiện hết sức tiết kiệm khi sử dụng điện, nước trong đơn vị (khi ra khỏi phòng không làm việc phải tắt điện)

4.2.2. Các khoản chi vật tư văn phòng:

Văn phòng phẩm văn phòng, vật rẻ tiền mau hỏng hết sức tiết kiệm khi sử dụng

Máy vi tính chỉ sử dụng vào công việc chung

Máy photocopy chỉ thực hiện photocopy tài liệu theo nhiệm vụ của đơn vị, không photocopy văn bản, tài liệu cho bên ngoài và các nhu cầu cá nhân của cán bộ công chức (hạn chế sao những văn bản chỉ có giá trị một lần nên chuyền nhau đọc)

4.2.3. Chi về thông tin liên lạc:

- Điện thoại:phải hết sức tiết kiệm cho từng công việc, nghiêm cấm sử dụng cho cá nhân, giao trách nhiệm cho văn thư quản lý theo dõi và báo cáo hàng tháng cho lãnh đạo để biết

4.2.4. Công tác phí: Thực hiện theo Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 về chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

          Căn cứ tính chất đặt thù, tình hình thực tế của đơn vị và kinh phí quy định mức chi công tác phí như sau:

- Mức khoán tự túc phương tiện đi công tác: Cách trụ sở cơ quan đến nơi công tác từ 5km trở lên được thanh toán tiền xe như sau: Thanh toán theo định mức 30 km/lít xăng cho số km thực tế đi và theo giá nhiên liệu tại thời điểm thanh toán.

- Đi công tác theo phương tiện xe ôtô, tàu hoả: Đối với lãnh đạo thanh toán xe ôtô hoặc tàu hoả (ghế nằm mềm điều hoà), đối tượng còn lại thanh toán xe ôtô hoặc tàu hoả (ghế ngồi mềm điều hoà, ghế nằm cứng điều hoà).

 Căn cứ để thanh toán là giấy đi đường có kê số km đã thực đi, đối với những nơi có phương tiện vận tải ô tô hành khách công cộng hoạt động thì phải có vé xe, giấy đi đường để làm căn cứ thanh toán)

Đi công tác từ 5 km đến dưới 10 km thì được thanh toán 1 lược đi và về trong ngày và thanh toán theo số ngày thực tế đi công tác.

Đi công tác từ 10 km thì được thanh toán 1 lược đi, về và phụ cấp lưu trú.

- Phụ cấp lưu trú:

+ Phụ cấp lưu trú trong tỉnh:(áp dụng đối với các trường hợp mà khoảng cách từ trụ sở cơ quan đến nơi công tác 10 km trở lên)

           Đi công tác hai huyện miền núi (Khánh Sơn, Khánh Vĩnh) 80.000đ/ngày/người

          Đi công tác các địa phương còn lại 60.000đ/ngày/người

+ Phụ cấp ngoài tỉnh:

           Đi công tác thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố đô thị loại 1 thuộc tỉnh: 150.000đ/ngày/người

          Đi công tác địa phương còn lại: 120.000đ/ngày/người

          + Phụ cấp lưu trú đi công tác trong ngày:(đi và về trong ngày) đối với Khánh Sơn Khánh Vĩnh 60.000đ/ngày/người, vùng còn lại 40.000đ/ngày/người.

          + Phụ cấp lưu trú đi công tác 1 buổi: 20.000đ/ngày/người

          - Thuê phòng nghỉ

+ Thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác theo hình thức khoán:

Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ chí Minh, thành phố Hải Phòng, Thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại 1 thuộc tỉnh 300.000đ/ngày/người.

          Tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương, tại thị xã, thành phố (trừ thành phố loại 1) thuộc tỉnh 200.000đ/ngày/người.

          Vùng con lại gồm các huyện thuộc ngoài tỉnh 150.000đ/ngày/người.

          Huyện trong tỉnh 100.000đ/ngày/người

          Trường hợp do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày hoặc do đăng ký phương tiện đi lại từ 18-> 24 giờ cùng ngày thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm bằng 50% mức khoán thanh toán phòng  tương ứng         

          + Thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác theo hóa đơn thực tế (có hoá đơn hợp pháp.

          Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ chí Minh, thành phố Hải Phòng, Thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại 1 thuộc tỉnh 700.000đ/ngày/phòng 2 người

          Vùng còn lại 400.000đ/ngày/2 người/phòng.

          * Ghi chú: trường hợp đi công tác một mình, hoặc đoàn công tác có người lẻ hoặc lẻ người khác giới thì được thanh toán thuê phòng riêng theo tiêu chuẩn 2 người/ phòng

          - Khoán công tác phí theo tháng:

            Bộ phận kế toán + văn thư: 300.000đ/tháng

* Điều kiện không thanh toán công tác phí: Chứng từ không đầy đủ, hợp lệ, thực hiện không đúng nhiệm vụ được giao, những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đã được hưởng chế độ với cán bộ đi học hoặc biệt phái.  

4.2.5. Kinh phí đào tạo của cán bộ công chức:

          Thực hiện theo Nghị quyết số 07/2014/NQ-HĐND ngày 09/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng nguồn cán bộ quy hoạch dự bị dài hạn và thu hút nhân tài trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà.

         * Ghi chú: Chỉ được thanh toán tài liệu khi có hóa hóa đơn của trường đào tạo viết (không thanh toán các  tài liệu phô tô bên ngoài)

          Được Lãnh có thẩm quyền đạo ký Quyết định cho phép đi học nâng cao trình độ chuyên môn.

          Sau một đợt học người được cử đi học phải lập giấy đề nghị thanh toán, kèm theo hoá đơn chứng từ đầy đủ và chậm nhất 7 ngày kể từ khi kết thúc đợt học (nếu sau 7 ngày kế toán không nhận hồ sơ thanh toán)

4.2.6. Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của ngành:

Chi in ấn, sách tài liệu chuyên môn; chi văn phòng phẩm giáo viên: Mẫu giáo 150.000đ/lớp/năm (bao gồm giấy bút soạn giảng, phấn viết bảng, sổ chủ nhiệm, sổ dự giờ, sổ điểm cá nhân) nếu khoán văn phòng phẩm thì Hiệu Trưởng ra quyết định mức khoán cụ thể, nếu trường mua văn phòng phẩm cấp phát thì phải có hóa đơn hợp lệ và danh sách nhận hiện vật. Tuy nhiên không vượt quá định mức đã nêu.

          Tổ chức các hội thi được cơ quan quản lý nhà nước các cấp có thẩm quyền quyết định: Hội thi giáo viên dạy giỏi, hội thi làm đồ dùng dạy học, hội thi kể chuyện về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, hội thi văn nghệ, hội thi Bé khỏe bé ngoan…. Mức chi 30% của cấp huyện theo Quyết định số 2389/QĐ-UBND ngày 26/9/2012 và Quyết định số 1475/QĐ-UBND ngày 20/6/2013 về việc điều chỉnh bổ sung Quyết định số 2389/QĐ-UBND ngày 26/9/2013 của UBND tỉnh Khánh Hoà về việc quy đinh mức chi cho các hoạt động của ngành (trường hợp có nhiều nhiệm vụ khác nhau trong cùng 1 ngày thì được hưởng một mức cao nhất)

          Chi khen thưởng tổ chức  các hội thi: Mức chi 30% của cấp huyện theo Quyết định số 2389/QĐ-UBND ngày 26/9/2012 vá Quyết định số 1475/QĐ-UBND ngày 20/6/2013 về việc điều chỉnh bổ sung Quyết định số 2389/QĐ-UBND ngày 26/9/2013 của UBND tỉnh Khánh Hoà về việc quy đinh mức chi cho các hoạt động của ngành

         Trang thiết bị đầu năm học, văn phòng phẩm của trường.

         Thưởng học sinh giỏi cuối năm 150.000đ/ lớp (thanh toán bằng hình thức chuyển khoản)

4.3. Chi khác:

 Hỗ trợ tết, kỷ niệm lễ 30/4, 2/9: 1.300.000đ/người.

Chi trà nước, chi mời cơm tiếp khách tối đa 40.000đ/người/ngày (hóa đơn hợp lệ); chi tổ chức hội nghị cán bộ viên chức: trang trí (hoa, ma két) 300.000đồng, chi nước uống hội nghị 5.000đồng/người/ ngày.

Chi cắt dán băng rôn tuyên truyền 40.000đ/ băng rôn

          4.4. Chi hổ trợ giải quyết việc làm: Chi cho cán bộ, công chức, nghỉ việc (nếu có)

          4.5 Chi về học phí:

          Chi cải cách tiền lương 40%

60% để lại tại đơn vị được sử dụng bao gồm chi phụ cấp làm thêm giờ, chi

dịch vụ công cộng, thông tin liên lạc, vật tư văn phòng, nghiệp vụ chuyên môn,sửa chữa cơ sở vật chất, mua sắm tài sản…

          4.6. Tài sản cố định và tài sản công cụ dụng cụ lâu bền:

+ Sửa chữa tài sản: khi tài sản có sự cố, hư hỏng người trực tiếp sử dụng phải báo cho lãnh đạo để biết và có đề xuất kế hoạch sửa chữa. (có lập trong phương án tài chính năm ngân sách)

          Chi hợp đồng bảo trì phần mềm kế toán HCSN, Báo cáo khách hàng, phần mềm tài sản.

+ Mua sắm tài sản cố định - Công cụ dụng cụ lâu bền: Thực hiện mua sắm tài sản theo Thông tư số 68/2012/TT-BTC ngày 26/4/2013 (có lập trong phương án tài chính năm ngân sách)

          + Quản lý tài sản:Mỗi Cán bộ công nhân viên chức phải có ý thức bảo vệ tài sản chung trong cơ quan. Cuối năm Hiệu trưởng phải ra quyết định thành lập ban kiểm kê tài sản cố định, công cụ dụng cụ để kiểm kê (phát hiện thừa, thiếu kịp thời xử lý) và tổng hợp biểu mẫu theo đúng quy định.

 

CHƯƠNG III: PHÂN PHỐI THU NHẬP TỪ NGUỒN TIẾT KIỆM

Điều 5. Nguồn tiết kiệm được phân bổ như sau:

           + 70% dành để bổ sung tăng thu nhập trực tiếp cho cán bộ viên chức lao động.

           + 20% chi phúc lợi.

           + 10% khen thưởng.

Điều 6. Về phân phối thu nhập:

          Để phân phối công bằng, động viên những người tích cực trong công tác đem lại hiệu quả và nâng cao chất lượng công việc, đánh giá đúng mức độ đóng góp, việc phân phối thu nhập được xác định theo hệ số thành tích như sau:

- Xếp loại A (Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ)

             + Hiệu trưởng: hệ số 1,2

             + Phóhiệu trưởng: hệ số 1,15

   + Còn lại:  hệ số 1,1

- Xếp loại B (Hoàn thành tốt nhiệm vụ)

   + Hiệu trưởng: hệ số 1,15

             + Phóhiệu trưởng: hệ số 1,05

   + Còn lại: Hệ số 1

- Xếp loại C (Hoàn thành nhiệm vụ)

   + Hiệu trưởng: hệ số 1

             + Phóhiệu trưởng: hệ số 0,8

   + Còn lại: Hệ số 0,7

          Công thức tính thu nhập tăng thêm:

Thu nhập tăng            Tổng kinh phí thu nhập tăng thêm                   Hệ số  xếp

Thêm 1 người                                                                                 loại 1 người

                                               Tổng hệ số xếp loại

          Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động trong biên chế và hợp đồng phải lao động từ 1 năm trở lên.

Điều 7. Nội dung chi quỹ khen thưởng, phúc lợi từ nguồn tiết kiệm (30%).

          a/ Chi khen thưởng.(10%)

Chi khen thưởng định kỳ hoặc đột xuất động viên cho tập thể, cá nhân theo kết quả công việc và thành tích đóng góp có những sáng kiến cải tiến mang lại hiệu quả cao (như thưởng đạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện, tỉnh, hội thi cán bộ quản lý giỏi cấp huyện, tỉnh, hội thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện, tỉnh…) ngoài chế độ khen thưởng theo quy định của luật thi đua khen thưởng

          - Khen thưởng tập thể lễ tổng kết : 150.000 đ/ lớp

          - Khen thưởng lễ tổng kết: 100.000đ/ người (cá nhân được bình xét khen thưởng)

          - Khen thưởng sáng kiến kinh nghiệm: 100.000đ/ người (xếp loại A cấp trường)

          - Chi khen thưởng Hội thi cấp trường: Hội thi giáo viên dạy giỏi, Hội thi Kể chuyện về Tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, Hội thi làm đồ dùng dạy học, Hội thi văn nghệ, hội thi bé khỏe bé ngoan.....theo định mức chi tỉ lệ 30% của cấp huyện theo Quyết định số 2389/QĐ-UBND

          Thủ trưởng đơn vị được quyền trích và quyết định mức thưởng đột xuất cho cá nhân, các bộ phận hoàn thành nhiệm vụ xuất sắc cấp trên giao trong từng thời điểm và công việc cụ thể. Chứng từ quyết toán đầy đủ, hợp lệ.

          b/ Chi quỹ phúc lợi. (20%)

Chi cho các hoạt động phúc lợi như:

- Tặng quà dịp lễ, tết Nguyên đán: 200.000đ/người

- Ngày Quốc tế phụ nữ 8-3, hội nghị CBCCVC, ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10, ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11: 50.000đ/ người.

- Tặng quà tết Trung thu, Quốc tế thiếu nhi đối với CBGVCNV có con từ 15 tuổi trở xuống: 50.000đ/em

- Hỗ trợ các hoạt động phong trào Công đoàn, Đoàn thanh niên như văn nghệ, thể dục thể thao… do cấp trên phát động từ 100.000đ đến 500.000đ tùy từng phong trào và số lượng người tham gia

- Chi mua đồng phục cơ quan: 100.000đ/ người

- Chi hỗ trợ cho những người ốm đau, gặp khó khăn đột xuất, thăm hỏi CB.GV.CNV ốm đau nằm viện, tang chế tứ thân phụ mẫu, mua quà tặng GV nghỉ việc, GV về hưu, đám cưới: 200.000đ/người.

 

CHƯƠNG IV : TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8.  Công đoàn cơ sở có trách nhiệm chỉ đạo Ban Thanh tra nhân dân thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy chế này.

Điều 9.  Giao cho Kế toáncó trách nhiệm theo dõi thực hiện quy chế này, tổng hợp những vướng mắc phát sinh báo cáo ngay thủ trưởng đơn vị giải quyết kịp thời.

Điều 10. Quy chế này đã được thông qua họp cơ quan ngày 26/01/2016. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh những vấn đề chưa phù hợp, các bộ phận tham gia ý kiến trình Thủ trưởng đơn vị và Ban chấp hành Công đoàn cơ sở xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.