PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO     CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

     TRƯỜNG MN SÓC NÂU                             Độc lập-Tự do- Hạnh phúc

                               

            Số :     / PA-MN.SN                             Cam An Nam, ngày  14  tháng 02 năm 2017

 

Phương án tài chính và giao quyền tự chủ,

tự chịu trách nhiệm về tài chính năm 2017 

----------------------         

      

Căn cứ Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐ ngày 14/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạođã được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 và Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;    

        Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

        Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ về tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

        Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí  đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020 - 2021;

       Căn cứ Nghị quyết số 32/2016/NQ-HĐND ngày 13/12/2016 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hoà Quy định  mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục Mầm non, phổ thông công lập, dạy nghề học sinh phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2016 -2017 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;

       Căn cứ Quyết định số 37/QĐ-PGDĐT ngày 08/02/2014 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Cam Lâm về việc giao kế hoạch dự toán thu, chi ngân sách; giao thu, chi học phí năm 2017;

        Trường Mầm non Sóc Nâu lập phương án tài chính năm 2017 như sau:

        I. Phân loại trường:

        Đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần kinh phí chi hoat động:

        Thuộc loại đơn vị sự nghiệp có nguồn thu sự nghiệp đảm bảo một phần chi hoạt động

        II. Về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế:

        1. Tổ chức bộ máy

        - Hạng trường: 2

        - Lãnh đạo: 2 người (1 Hiệu trưởng, 1 Phó hiệu trưởng)

- Các bộ phận: 3 tổ khối ( 2 tổ chuyên môn, 1 tổ văn phòng)

        - Số học sinh: 191 học sinh

        - Số lớp: 6 lớp

        2. Tổng số lao động.

        - Biên chế tỉnh giao:             16 người

        - Biên chế hiện có:                16 người

        - Biên chế được duyệt nhưng chưa tuyển dụng: 0 người

        - Hợp đồng 68/2000/NĐ-CP được duyệt: 05 người

        - Hợp đồng bảo mẫu, cấp dưỡng: 04 người

        3. Phân công nhiệm vụ cụ thể:

  + Hiệu trưởng: 1 người, công việc được giao:

 Xây dựng tổ chức quản lý toàn bộ hoạt động của trường.

Thực hiện nghị quyết của Hội đồng và các chủ trương chính sách của Đảng, nhà nước, của ngành.

 Quản lý giáo viên, nhân viên, quản lý chuyên môn, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên.                                                                                                                        

 Quản lý các hoạt động của các cháu, xét duyệt và xác nhận giấy khen của các cháu.

 Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường.

 Thực hiện chế độ chính sách của nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, phụ huynh của các cháu.

 + Phó Hiệu trưởng: 1 người, công việc được giao :

Thực hiện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về nhiệm vụ được Hiệu trưởng phân công

Quản lý công tác chuyên môn trong nhà trường

Quản lý cơ sở vật chất trong nhà trường

Thay mặt Hiệu trưởng điều hành các hoạt động của trường khi được Hiệu trưởng uỷ quyền.

+ Giáo viên: 10 người, công việc được giao :

Thực hiện đầy đủ và kịp thời qui chế chuyên môn

Bảo đảm thời gian lên lớp, thời gian hội họp.

Hoàn thành tốt các công tác do nhà trường, tổ chuyên môn và các đoàn thể giao.

Thực hiện điều lệ nhà trường. quyết định của Hiệu trưởng, chịu sự kiểm điểm của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục

Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước mặt các cháu, thương yêu và đối xử công bằng với các cháu

Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

+ Kế toán: 1 người, công việc được giao:

Lập và quản lý lưu trữ đầy đủ toàn bộ chứng từ kế toán ngân sách và ngoài ngân sách.

Báo cáo đấy đủ và kịp thời công tác tài chính khi có yêu cầu

Giải quyết đầy đủ, kịp thời chế độ chính sách cho cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường.

Tham mưu với Hiệu trưởng kế hoạch tu sửa, mua sắm tài sản của trường

+ Văn thư:

Hoàn thành các báo cáo, biễu mẫu khi Ban giám hiệu giao

Cất giữ con dấu của nhà trường và sử dụng theo đúng quy định, không được đem con dấu ra khỏi cơ quan.

Trình công văn đến cho Hiệu trưởng, chuyển giao công văn đi

Cập nhật, lưu trữ toàn bộ công văn đi và đến

Quản lý hồ sơ các cháu và bàn giao đúng thời gian

+ Cấp dưỡng : 04 người

Đi chợ đúng thực đơn, tiếp phẩm tươi ngon, đúng giá cả thị trường

Chế biến thực phẩm đảm bảo chất lượng, số lượng.

 Đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm không có dịch bệnh lây lan trong trường.

+ Y tế: 01 người

Theo dõi cân đo sức khỏe định kỳ của trẻ

Giám sát dinh dưỡng, khẩu phần ăn của trẻ

Theo dõi trẻ suy dinh dưỡng và béo phì

Lên thực đơn hàng tuần cho trẻ.

Tham mưu Hiệu trưởng có chế độ ăn suy dinh dưỡng và béo phì

+ Hợp đồng 68:  05 người, công việc được giao :

- Bảo vệ: 03 người

Bảo vệ toàn bộ tài sản nhà trường, chăm sóc cây cảnh.

Hoàn thành các công tác khác khi BGH giao.

- Phục vụ: 02 người

Phục vụ nước uống, làm vệ sinh, quét dọn trong trường và khu vệ sinh  cán bộ viên chức hàng ngày. Hoàn thành các công tác khác khi BGH giao.  

 

        III. Dự toán thu năm 2017

        1. Thu từ ngân sách nhà nước cấp

        a. Chuyển nguồn năm 2016 sang 2017: 46.399.780đ

        b. Dự toán giao thường xuyên năm 2017: 1.698.558.000đ

        c. Dự toán giao không thường xuyên năm 2017: 5.220.000đ

        Cộng: (a+b+c) 1.750.177.780đ

        2. Thu từ học phí:

        a. Số dư năm trước huyển sang: 19.741.770đ

        b. Thu năm 2017: 51.570.000đ

        Cộng: (a+b) 103.814.145đ

        *Thuyết minh thu năm 2017 chi tiết:

        - Định mức thu: 30.000đ/ tháng

        - Số học sinh 191 x 30.000đ x 9 tháng

        3. Thu khác: (nếu có)

        IV. Dự toán chi năm 2017:

        1. Dự toán chi thường xuyên năm 2017: (đính kèm thuyết minh dự toán)

             - Mục 6000 ( tiền lương) bao gồm nâng lương TX           732.091.000đồng

             - Mục 6050 ( tiền công)                                                  112.457.000đồng

             - Mục 6100 (phụ cấp lương)                                              426.929.000đồng

             - Mục 6200 (Tiền thưởng)                                             13.000.000đồng

             - Mục 6250 ( phúc lợi tập thể)                                               2.700.000đồng

             - Mục 6300 ( các khoản đóng góp)                                225.195.000đồng

             - Mục 6500 ( dịch vụ công cộng)                                     15.000.000đồng

             - Mục 6550 ( vật tư văn phòng)                                       45.600.000đồng

             - Mục 6600 ( thông tin, tuyên truyền, liên lạc)                    8.980.000đồng

             - Mục 6700 ( công tác phí)                                              24.100.000đồng

             - Mục 6750 ( chi thuê mướn)                                             3.000.000đồng

             - Mục 6900 ( sửa chữa)                                                    30.829.000đồng

             - Mục 7000 ( nghiệp vụ chuyên môn)                              45.133.000đồng

             - Mục 7750 ( chi khác)                                                       1.000.000đồng

             - Mục 9050 ( mua sắm tài sản khác)                               23.444.780đồng

              

       2. Chi từ nguồn học phí: (đính kèm thuyết minh)

       Kinh phí năm trước chuyển sang: 19.741.770 đồng

       Kế hoach thu năm 2017 là: 51.570.000 đồng

       40% cải cách tiền lương: 22.695.760 đồng trong đó:

              + 40% cải cách tiền lương năm 2016:   2.067.760 đồng

              + 40% cải cách tiền lương năm 2017: 20.628.000 đồng

              Còn lại 60% để lại chi tại đơn vị là: 48.616.010 đồng, chi tiết

             - Mục 6100 (phụ cấp lương)                                                5.000.010đồng

             - Mục  6500 ( dịch vụ công cộng)                                    2.500.000đồng

             - Mục 6550 ( vật tư văn phòng)                                       11.000.000đồng

             - Mục 6600 ( thông tin, tuyên truyền, liên lạc)                    3.000.000đồng

             - Mục 6750 ( chi thuê mướn)                                           5.000.000đồng

             - Mục 6900 ( sửa chữa)                                                    2.000.000đồng

             - Mục 7000 ( nghiệp vụ chuyên môn)                              16.104.000đồng

             - Mục 7750 ( chi khác)                                                     4.012.000đồng

                

       Nguồn học phí được sử dụng năm 2017 là: 71.311.770 đồng

      Trên đây là phương án tài chính năm 2017 của trường Mầm non Sóc Nâu. Kính đề nghị Phòng Giáo dục và Đào tạo Cam Lâm thẩm định phê duyệt./.

 

   Nơi nhận:                                                                          HIỆU TRƯỞNG

  - Phòng GD &ĐT;

  - Kho bạc NN;

  - Lưu: VT, KT(3.b)

          

                                                                          Trần Thị Anh Kim

 

 

 

 

Phòng Giáo dục đã thẩm định một số phương án các trường, nhưng các trường trình bày thể thức chưa đúng và một số căn cứ đã thay đổi nhưng trường vẫn còn thực hiện. Vậy Phòng giáo dục hưỡng dẫn lập phương án theo mẫu này (đính kèm thuyết minh EXCEL) các trường đã nộp đề nghị lam lại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

      UBND HUYỆN CAM LÂM                    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                 Độc lập-Tự do- Hạnh phúc

                                                                  

                Số :     / TTr-PGDĐT                                CamLâm, ngày     tháng 01 năm 2016

 

 

TỜ TRÌNH

Về việc phê duyệt phương  án phân bổ dự toán kinh phí                                            và giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối                  

    với sự nghiệp giáo dục năm 2016

----------------------

 

        Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

        Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ về tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

        Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí  đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020 - 2021;

        Căn cứ Quyết định số 2435/QĐ-UBND ngày 04/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc giao số người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm học 2014-2015; Quyết định số 2748/QĐ-UBND ngày 01/10/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà về việc tạm giao bổ sung tổng số người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm học 2014-2015;

        Căn cứ Quyết định số 2647/QĐ-UBND ngày 11/11/2015 của Ủy ban nhân dân huyện Cam Lâm về việc phân bổ số người làm việc cho các đơn vị trường học thuộc huyện năm học 2014-2015;

        Căn cứ Quyết định số 1036/QĐ-UBND ngày 14/5/2015 của Ủy ban nhân dân huyện Cam Lâm về việc giao chỉ tiêu hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ cho các đơn vị trường học thuộc huyện năm học 2014-2015;

        Căn cứ Nghị Quyết số 33/NQ-HĐND ngày 31/12/2015 của Hội đồng nhân dân huyện Cam Lâm về việc điều chỉnh định mức phân bổ chi hoạt động của sự nghiệp giáo dục năm 2016;

       Căn cứ Quyết định số 01/QĐ-UBND ngày 04/01/2016 của Ủy ban nhân dân huyện Cam Lâm về việc giao chỉ tiêu kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016,

        Phòng Giáo dục và Đào tạo lập phương án phân bổ dự toán kinh phí năm 2016 và giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các đơn vị trường học công lập như sau:

        1. Phân loại trường:

        a. Đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động: Thuộc loại đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu bao gồm: Trường Mẫu giáo Hoạ Mi xã Sơn Tân và 19 trường tiểu học

        b. Đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần kinh phí chi hoat động: Thuộc loại đơn vị sự nghiệp có nguồn thu sự nghiệp đảm bảo một phần chi hoạt động bao gồm 15 trường Mầm non, Mẫu giáo và 12 trường THCS

        2. Nguồn tài chính:

        Các chỉ tiêu.

        - Số học sinh: 19.101 học sinh (trong đó học sinh dân tộc 1.322 học sinh)

        + Mẫu giáo, mầm non:        3.572 cháu (dân tộc 265)

        + Tiểu học:                          8.572 học sinh (dân tộc 673)

        + THCS:                              6.957 học sinh (dân tộc 409)

        - Số lớp: 695 lớp

        + Mẫu giáo, mầm non: 123 lớp, trong đó 9 lớp nhà trẻ

        + Tiểu học:                   335lớp

        + THCS:                       237 lớp

        - Biên chế tỉnh giao:             1.533 người

        - Biên chế hiện có:                1.503 người

        - Biên chế được duyệt nhưng chưa tuyển dụng: 30 người

        - Hợp đồng 68/2000/NĐ-CP được duyệt: 230 người (trong đó hiện có 229 và chưa hợp đồng 01 phục vụ)

        - Hợp đồng bảo mẫu, cấp dưỡng: 24 người (hợp đồng theo vụ việc)

        2. Dự toán do ngân sách cấp: 145.940.857.000 đồng chi tiết như sau:

        2.1. Chi thường xuyên: 143.128.267.000 đồng

        a.Tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương của biên chế được duyệt: 121.086.576.000đồng

        b.Tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương của hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP được duyệt: 6.710.448.000đồng

        Cộng tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp (a+b): 127.797.024.000đồng

        c. Tiền trợ cấp miềm núi:                                                                88.800.000đ

        d.Tiền lương thuê cấp dưỡng, bảo mẫu và hỗ trợ cán bộ quản lý trực lớp bán trú với số tiền (có bảng thuyết minh):                                                               283.590.000đ

        đ. Tết, lễ (1.533+230) x 1.200.000đ)                                     2.115.600.000đ 

        h. Chi hoạt động:                                                                 16.054.066.000đ       Trong đó: + Mẫu giáo, Mầm non: (3.572.x 1.316.000)             4.700.752.000đ

                         + Tiểu học: (8.572 x 732.000)                               6.274.704.000đ

                         + THCS : (6.957 x 732.000)                                  5.078.610.000đ

        - Trừ 10% CCTL và 10% tiết kiệm chi thường xuyên             - 3.210.813.000đ 

        *Số chi hoạt động còn lại:                                                  12.843.253.000đ

        (Trong đó để lại chi hoạt động chung của ngành 1.113.200.000đồng)

                                                                            2.2. Chi không thường xuyên: 2.812.590.000đồng

        a.Hỗ trợ ăn trưa cho các cháu dân tộc từ 3->5 tuổi: 694.260.000đ

        b. Học bổng học sinh dân tộc cấp tiểu học:1.325.520.000đ

        c. Học bổng học sinh dân tộc THCS: 792.810.000đ

        3. Kinh phí từ nguồn thu học phí. (đính kèm thuyết minh)

         - Kinh phí năm trước chuyển sang: 3.515.619.377đồng

         - Chênh lệch thu so với kế hoạch giao đầu năm 2015 (giảm)     376.185.000)đ

         - Kế hoach tạm thu năm 2016 là: 3.958.110.000đồng (40% là 1.583.244.000)

         - 40% cải cách tiền lương (từ năm 2014 đến năm 2016): 4.027.290.763đồng

         - Còn lại 60% để lại chi tại đơn vị là: 3.444.434614đồng

         Nguồn học phí được sử dụng năm 2016 là: 7.471.725.377đồng

         Kính đề nghị Phòng Tài chính - Kế hoạch xem xét thẩm định trình UBND huyện phê duyệt./.

 

   Nơi nhận:                                                                          TRƯỞNG PHÒNG

  - UBND huyện ( để trình );

  - Phòng TC-KH;

  - Lưu: VT, KT.

 

       

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

         

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

      

           

 

 

 

                                                                                        PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO     CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

     TRƯỜNG MN SÓC NÂU                             Độc lập-Tự do- Hạnh phúc

                               

            Số :     / PA-MN.SN                             Cam An Nam, ngày  14  tháng 02 năm 2017

 

Phương án tài chính và giao quyền tự chủ,

tự chịu trách nhiệm về tài chính năm 2017 

----------------------         

      

Căn cứ Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐ ngày 14/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạođã được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 và Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;    

        Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

        Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ về tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

        Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí  đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020 - 2021;

       Căn cứ Nghị quyết số 32/2016/NQ-HĐND ngày 13/12/2016 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hoà Quy định  mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục Mầm non, phổ thông công lập, dạy nghề học sinh phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2016 -2017 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;

       Căn cứ Quyết định số 37/QĐ-PGDĐT ngày 08/02/2014 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Cam Lâm về việc giao kế hoạch dự toán thu, chi ngân sách; giao thu, chi học phí năm 2017;

        Trường Mầm non Sóc Nâu lập phương án tài chính năm 2017 như sau:

        I. Phân loại trường:

        Đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần kinh phí chi hoat động:

        Thuộc loại đơn vị sự nghiệp có nguồn thu sự nghiệp đảm bảo một phần chi hoạt động

        II. Về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế:

        1. Tổ chức bộ máy

        - Hạng trường: 2

        - Lãnh đạo: 2 người (1 Hiệu trưởng, 1 Phó hiệu trưởng)

- Các bộ phận: 3 tổ khối ( 2 tổ chuyên môn, 1 tổ văn phòng)

        - Số học sinh: 191 học sinh

        - Số lớp: 6 lớp

        2. Tổng số lao động.

        - Biên chế tỉnh giao:             16 người

        - Biên chế hiện có:                16 người

        - Biên chế được duyệt nhưng chưa tuyển dụng: 0 người

        - Hợp đồng 68/2000/NĐ-CP được duyệt: 05 người

        - Hợp đồng bảo mẫu, cấp dưỡng: 04 người

        3. Phân công nhiệm vụ cụ thể:

  + Hiệu trưởng: 1 người, công việc được giao:

 Xây dựng tổ chức quản lý toàn bộ hoạt động của trường.

Thực hiện nghị quyết của Hội đồng và các chủ trương chính sách của Đảng, nhà nước, của ngành.

 Quản lý giáo viên, nhân viên, quản lý chuyên môn, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên.                                                                                                                        

 Quản lý các hoạt động của các cháu, xét duyệt và xác nhận giấy khen của các cháu.

 Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường.

 Thực hiện chế độ chính sách của nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, phụ huynh của các cháu.

 + Phó Hiệu trưởng: 1 người, công việc được giao :

Thực hiện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về nhiệm vụ được Hiệu trưởng phân công

Quản lý công tác chuyên môn trong nhà trường

Quản lý cơ sở vật chất trong nhà trường

Thay mặt Hiệu trưởng điều hành các hoạt động của trường khi được Hiệu trưởng uỷ quyền.

+ Giáo viên: 10 người, công việc được giao :

Thực hiện đầy đủ và kịp thời qui chế chuyên môn

Bảo đảm thời gian lên lớp, thời gian hội họp.

Hoàn thành tốt các công tác do nhà trường, tổ chuyên môn và các đoàn thể giao.

Thực hiện điều lệ nhà trường. quyết định của Hiệu trưởng, chịu sự kiểm điểm của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục

Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước mặt các cháu, thương yêu và đối xử công bằng với các cháu

Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

+ Kế toán: 1 người, công việc được giao:

Lập và quản lý lưu trữ đầy đủ toàn bộ chứng từ kế toán ngân sách và ngoài ngân sách.

Báo cáo đấy đủ và kịp thời công tác tài chính khi có yêu cầu

Giải quyết đầy đủ, kịp thời chế độ chính sách cho cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường.

Tham mưu với Hiệu trưởng kế hoạch tu sửa, mua sắm tài sản của trường

+ Văn thư:

Hoàn thành các báo cáo, biễu mẫu khi Ban giám hiệu giao

Cất giữ con dấu của nhà trường và sử dụng theo đúng quy định, không được đem con dấu ra khỏi cơ quan.

Trình công văn đến cho Hiệu trưởng, chuyển giao công văn đi

Cập nhật, lưu trữ toàn bộ công văn đi và đến

Quản lý hồ sơ các cháu và bàn giao đúng thời gian

+ Cấp dưỡng : 04 người

Đi chợ đúng thực đơn, tiếp phẩm tươi ngon, đúng giá cả thị trường

Chế biến thực phẩm đảm bảo chất lượng, số lượng.

 Đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm không có dịch bệnh lây lan trong trường.

+ Y tế: 01 người

Theo dõi cân đo sức khỏe định kỳ của trẻ

Giám sát dinh dưỡng, khẩu phần ăn của trẻ

Theo dõi trẻ suy dinh dưỡng và béo phì

Lên thực đơn hàng tuần cho trẻ.

Tham mưu Hiệu trưởng có chế độ ăn suy dinh dưỡng và béo phì

+ Hợp đồng 68:  05 người, công việc được giao :

- Bảo vệ: 03 người

Bảo vệ toàn bộ tài sản nhà trường, chăm sóc cây cảnh.

Hoàn thành các công tác khác khi BGH giao.

- Phục vụ: 02 người

Phục vụ nước uống, làm vệ sinh, quét dọn trong trường và khu vệ sinh  cán bộ viên chức hàng ngày. Hoàn thành các công tác khác khi BGH giao.  

 

        III. Dự toán thu năm 2017

        1. Thu từ ngân sách nhà nước cấp

        a. Chuyển nguồn năm 2016 sang 2017: 46.399.780đ

        b. Dự toán giao thường xuyên năm 2017: 1.698.558.000đ

        c. Dự toán giao không thường xuyên năm 2017: 5.220.000đ

        Cộng: (a+b+c) 1.750.177.780đ

        2. Thu từ học phí:

        a. Số dư năm trước huyển sang: 19.741.770đ

        b. Thu năm 2017: 51.570.000đ

        Cộng: (a+b) 103.814.145đ

        *Thuyết minh thu năm 2017 chi tiết:

        - Định mức thu: 30.000đ/ tháng

        - Số học sinh 191 x 30.000đ x 9 tháng

        3. Thu khác: (nếu có)

        IV. Dự toán chi năm 2017:

        1. Dự toán chi thường xuyên năm 2017: (đính kèm thuyết minh dự toán)

             - Mục 6000 ( tiền lương) bao gồm nâng lương TX           732.091.000đồng

             - Mục 6050 ( tiền công)                                                  112.457.000đồng

             - Mục 6100 (phụ cấp lương)                                              426.929.000đồng

             - Mục 6200 (Tiền thưởng)                                             13.000.000đồng

             - Mục 6250 ( phúc lợi tập thể)                                               2.700.000đồng

             - Mục 6300 ( các khoản đóng góp)                                225.195.000đồng

             - Mục 6500 ( dịch vụ công cộng)                                     15.000.000đồng

             - Mục 6550 ( vật tư văn phòng)                                       45.600.000đồng

             - Mục 6600 ( thông tin, tuyên truyền, liên lạc)                    8.980.000đồng

             - Mục 6700 ( công tác phí)                                              24.100.000đồng

             - Mục 6750 ( chi thuê mướn)                                             3.000.000đồng

             - Mục 6900 ( sửa chữa)                                                    30.829.000đồng

             - Mục 7000 ( nghiệp vụ chuyên môn)                              45.133.000đồng

             - Mục 7750 ( chi khác)                                                       1.000.000đồng

             - Mục 9050 ( mua sắm tài sản khác)                               23.444.780đồng

              

       2. Chi từ nguồn học phí: (đính kèm thuyết minh)

       Kinh phí năm trước chuyển sang: 19.741.770 đồng

       Kế hoach thu năm 2017 là: 51.570.000 đồng

       40% cải cách tiền lương: 22.695.760 đồng trong đó:

              + 40% cải cách tiền lương năm 2016:   2.067.760 đồng

              + 40% cải cách tiền lương năm 2017: 20.628.000 đồng

              Còn lại 60% để lại chi tại đơn vị là: 48.616.010 đồng, chi tiết

             - Mục 6100 (phụ cấp lương)                                                5.000.010đồng

             - Mục  6500 ( dịch vụ công cộng)                                    2.500.000đồng

             - Mục 6550 ( vật tư văn phòng)                                       11.000.000đồng

             - Mục 6600 ( thông tin, tuyên truyền, liên lạc)                    3.000.000đồng

             - Mục 6750 ( chi thuê mướn)                                           5.000.000đồng

             - Mục 6900 ( sửa chữa)                                                    2.000.000đồng

             - Mục 7000 ( nghiệp vụ chuyên môn)                              16.104.000đồng

             - Mục 7750 ( chi khác)                                                     4.012.000đồng

                

       Nguồn học phí được sử dụng năm 2017 là: 71.311.770 đồng

      Trên đây là phương án tài chính năm 2017 của trường Mầm non Sóc Nâu. Kính đề nghị Phòng Giáo dục và Đào tạo Cam Lâm thẩm định phê duyệt./.

 

   Nơi nhận:                                                                          HIỆU TRƯỞNG

  - Phòng GD &ĐT;

  - Kho bạc NN;

  - Lưu: VT, KT(3.b)

          

                                                                          Trần Thị Anh Kim

 

 

 

 

Phòng Giáo dục đã thẩm định một số phương án các trường, nhưng các trường trình bày thể thức chưa đúng và một số căn cứ đã thay đổi nhưng trường vẫn còn thực hiện. Vậy Phòng giáo dục hưỡng dẫn lập phương án theo mẫu này (đính kèm thuyết minh EXCEL) các trường đã nộp đề nghị lam lại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

      UBND HUYỆN CAM LÂM                    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                 Độc lập-Tự do- Hạnh phúc

                                                                  

                Số :     / TTr-PGDĐT                                CamLâm, ngày     tháng 01 năm 2016

 

 

TỜ TRÌNH

Về việc phê duyệt phương  án phân bổ dự toán kinh phí                                            và giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối                  

    với sự nghiệp giáo dục năm 2016

----------------------

 

        Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

        Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ về tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

        Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí  đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020 - 2021;

        Căn cứ Quyết định số 2435/QĐ-UBND ngày 04/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc giao số người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm học 2014-2015; Quyết định số 2748/QĐ-UBND ngày 01/10/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà về việc tạm giao bổ sung tổng số người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm học 2014-2015;

        Căn cứ Quyết định số 2647/QĐ-UBND ngày 11/11/2015 của Ủy ban nhân dân huyện Cam Lâm về việc phân bổ số người làm việc cho các đơn vị trường học thuộc huyện năm học 2014-2015;

        Căn cứ Quyết định số 1036/QĐ-UBND ngày 14/5/2015 của Ủy ban nhân dân huyện Cam Lâm về việc giao chỉ tiêu hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ cho các đơn vị trường học thuộc huyện năm học 2014-2015;

        Căn cứ Nghị Quyết số 33/NQ-HĐND ngày 31/12/2015 của Hội đồng nhân dân huyện Cam Lâm về việc điều chỉnh định mức phân bổ chi hoạt động của sự nghiệp giáo dục năm 2016;

       Căn cứ Quyết định số 01/QĐ-UBND ngày 04/01/2016 của Ủy ban nhân dân huyện Cam Lâm về việc giao chỉ tiêu kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016,

        Phòng Giáo dục và Đào tạo lập phương án phân bổ dự toán kinh phí năm 2016 và giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các đơn vị trường học công lập như sau:

        1. Phân loại trường:

        a. Đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động: Thuộc loại đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu bao gồm: Trường Mẫu giáo Hoạ Mi xã Sơn Tân và 19 trường tiểu học

        b. Đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần kinh phí chi hoat động: Thuộc loại đơn vị sự nghiệp có nguồn thu sự nghiệp đảm bảo một phần chi hoạt động bao gồm 15 trường Mầm non, Mẫu giáo và 12 trường THCS

        2. Nguồn tài chính:

        Các chỉ tiêu.

        - Số học sinh: 19.101 học sinh (trong đó học sinh dân tộc 1.322 học sinh)

        + Mẫu giáo, mầm non:        3.572 cháu (dân tộc 265)

        + Tiểu học:                          8.572 học sinh (dân tộc 673)

        + THCS:                              6.957 học sinh (dân tộc 409)

        - Số lớp: 695 lớp

        + Mẫu giáo, mầm non: 123 lớp, trong đó 9 lớp nhà trẻ

        + Tiểu học:                   335lớp

        + THCS:                       237 lớp

        - Biên chế tỉnh giao:             1.533 người

        - Biên chế hiện có:                1.503 người

        - Biên chế được duyệt nhưng chưa tuyển dụng: 30 người

        - Hợp đồng 68/2000/NĐ-CP được duyệt: 230 người (trong đó hiện có 229 và chưa hợp đồng 01 phục vụ)

        - Hợp đồng bảo mẫu, cấp dưỡng: 24 người (hợp đồng theo vụ việc)

        2. Dự toán do ngân sách cấp: 145.940.857.000 đồng chi tiết như sau:

        2.1. Chi thường xuyên: 143.128.267.000 đồng

        a.Tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương của biên chế được duyệt: 121.086.576.000đồng

        b.Tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương của hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP được duyệt: 6.710.448.000đồng

        Cộng tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp (a+b): 127.797.024.000đồng

        c. Tiền trợ cấp miềm núi:                                                                88.800.000đ

        d.Tiền lương thuê cấp dưỡng, bảo mẫu và hỗ trợ cán bộ quản lý trực lớp bán trú với số tiền (có bảng thuyết minh):                                                               283.590.000đ

        đ. Tết, lễ (1.533+230) x 1.200.000đ)                                     2.115.600.000đ 

        h. Chi hoạt động:                                                                 16.054.066.000đ       Trong đó: + Mẫu giáo, Mầm non: (3.572.x 1.316.000)             4.700.752.000đ

                         + Tiểu học: (8.572 x 732.000)                               6.274.704.000đ

                         + THCS : (6.957 x 732.000)                                  5.078.610.000đ

        - Trừ 10% CCTL và 10% tiết kiệm chi thường xuyên             - 3.210.813.000đ 

        *Số chi hoạt động còn lại:                                                  12.843.253.000đ

        (Trong đó để lại chi hoạt động chung của ngành 1.113.200.000đồng)

                                                                            2.2. Chi không thường xuyên: 2.812.590.000đồng

        a.Hỗ trợ ăn trưa cho các cháu dân tộc từ 3->5 tuổi: 694.260.000đ

        b. Học bổng học sinh dân tộc cấp tiểu học:1.325.520.000đ

        c. Học bổng học sinh dân tộc THCS: 792.810.000đ

        3. Kinh phí từ nguồn thu học phí. (đính kèm thuyết minh)

         - Kinh phí năm trước chuyển sang: 3.515.619.377đồng

         - Chênh lệch thu so với kế hoạch giao đầu năm 2015 (giảm)     376.185.000)đ

         - Kế hoach tạm thu năm 2016 là: 3.958.110.000đồng (40% là 1.583.244.000)

         - 40% cải cách tiền lương (từ năm 2014 đến năm 2016): 4.027.290.763đồng

         - Còn lại 60% để lại chi tại đơn vị là: 3.444.434614đồng

         Nguồn học phí được sử dụng năm 2016 là: 7.471.725.377đồng

         Kính đề nghị Phòng Tài chính - Kế hoạch xem xét thẩm định trình UBND huyện phê duyệt./.

 

   Nơi nhận:                                                                          TRƯỞNG PHÒNG

  - UBND huyện ( để trình );

  - Phòng TC-KH;

  - Lưu: VT, KT.

 

       

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

         

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

      

           

 

 

 

                                                                                        PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO     CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

     TRƯỜNG MN SÓC NÂU                             Độc lập-Tự do- Hạnh phúc

                               

            Số :     / PA-MN.SN                             Cam An Nam, ngày  14  tháng 02 năm 2017

 

Phương án tài chính và giao quyền tự chủ,

tự chịu trách nhiệm về tài chính năm 2017 

----------------------         

      

Căn cứ Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐ ngày 14/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạođã được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 và Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;    

        Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

        Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ về tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

        Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí  đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020 - 2021;

       Căn cứ Nghị quyết số 32/2016/NQ-HĐND ngày 13/12/2016 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hoà Quy định  mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục Mầm non, phổ thông công lập, dạy nghề học sinh phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2016 -2017 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;

       Căn cứ Quyết định số 37/QĐ-PGDĐT ngày 08/02/2014 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Cam Lâm về việc giao kế hoạch dự toán thu, chi ngân sách; giao thu, chi học phí năm 2017;

        Trường Mầm non Sóc Nâu lập phương án tài chính năm 2017 như sau:

        I. Phân loại trường:

        Đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần kinh phí chi hoat động:

        Thuộc loại đơn vị sự nghiệp có nguồn thu sự nghiệp đảm bảo một phần chi hoạt động

        II. Về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế:

        1. Tổ chức bộ máy

        - Hạng trường: 2

        - Lãnh đạo: 2 người (1 Hiệu trưởng, 1 Phó hiệu trưởng)

- Các bộ phận: 3 tổ khối ( 2 tổ chuyên môn, 1 tổ văn phòng)

        - Số học sinh: 191 học sinh

        - Số lớp: 6 lớp

        2. Tổng số lao động.

        - Biên chế tỉnh giao:             16 người

        - Biên chế hiện có:                16 người

        - Biên chế được duyệt nhưng chưa tuyển dụng: 0 người

        - Hợp đồng 68/2000/NĐ-CP được duyệt: 05 người

        - Hợp đồng bảo mẫu, cấp dưỡng: 04 người

        3. Phân công nhiệm vụ cụ thể:

  + Hiệu trưởng: 1 người, công việc được giao:

 Xây dựng tổ chức quản lý toàn bộ hoạt động của trường.

Thực hiện nghị quyết của Hội đồng và các chủ trương chính sách của Đảng, nhà nước, của ngành.

 Quản lý giáo viên, nhân viên, quản lý chuyên môn, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên.                                                                                                                        

 Quản lý các hoạt động của các cháu, xét duyệt và xác nhận giấy khen của các cháu.

 Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường.

 Thực hiện chế độ chính sách của nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, phụ huynh của các cháu.

 + Phó Hiệu trưởng: 1 người, công việc được giao :

Thực hiện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về nhiệm vụ được Hiệu trưởng phân công

Quản lý công tác chuyên môn trong nhà trường

Quản lý cơ sở vật chất trong nhà trường

Thay mặt Hiệu trưởng điều hành các hoạt động của trường khi được Hiệu trưởng uỷ quyền.

+ Giáo viên: 10 người, công việc được giao :

Thực hiện đầy đủ và kịp thời qui chế chuyên môn

Bảo đảm thời gian lên lớp, thời gian hội họp.

Hoàn thành tốt các công tác do nhà trường, tổ chuyên môn và các đoàn thể giao.

Thực hiện điều lệ nhà trường. quyết định của Hiệu trưởng, chịu sự kiểm điểm của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục

Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước mặt các cháu, thương yêu và đối xử công bằng với các cháu

Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

+ Kế toán: 1 người, công việc được giao:

Lập và quản lý lưu trữ đầy đủ toàn bộ chứng từ kế toán ngân sách và ngoài ngân sách.

Báo cáo đấy đủ và kịp thời công tác tài chính khi có yêu cầu

Giải quyết đầy đủ, kịp thời chế độ chính sách cho cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường.

Tham mưu với Hiệu trưởng kế hoạch tu sửa, mua sắm tài sản của trường

+ Văn thư:

Hoàn thành các báo cáo, biễu mẫu khi Ban giám hiệu giao

Cất giữ con dấu của nhà trường và sử dụng theo đúng quy định, không được đem con dấu ra khỏi cơ quan.

Trình công văn đến cho Hiệu trưởng, chuyển giao công văn đi

Cập nhật, lưu trữ toàn bộ công văn đi và đến

Quản lý hồ sơ các cháu và bàn giao đúng thời gian

+ Cấp dưỡng : 04 người

Đi chợ đúng thực đơn, tiếp phẩm tươi ngon, đúng giá cả thị trường

Chế biến thực phẩm đảm bảo chất lượng, số lượng.

 Đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm không có dịch bệnh lây lan trong trường.

+ Y tế: 01 người

Theo dõi cân đo sức khỏe định kỳ của trẻ

Giám sát dinh dưỡng, khẩu phần ăn của trẻ

Theo dõi trẻ suy dinh dưỡng và béo phì

Lên thực đơn hàng tuần cho trẻ.

Tham mưu Hiệu trưởng có chế độ ăn suy dinh dưỡng và béo phì

+ Hợp đồng 68:  05 người, công việc được giao :

- Bảo vệ: 03 người

Bảo vệ toàn bộ tài sản nhà trường, chăm sóc cây cảnh.

Hoàn thành các công tác khác khi BGH giao.

- Phục vụ: 02 người

Phục vụ nước uống, làm vệ sinh, quét dọn trong trường và khu vệ sinh  cán bộ viên chức hàng ngày. Hoàn thành các công tác khác khi BGH giao.  

 

        III. Dự toán thu năm 2017

        1. Thu từ ngân sách nhà nước cấp

        a. Chuyển nguồn năm 2016 sang 2017: 46.399.780đ

        b. Dự toán giao thường xuyên năm 2017: 1.698.558.000đ

        c. Dự toán giao không thường xuyên năm 2017: 5.220.000đ

        Cộng: (a+b+c) 1.750.177.780đ

        2. Thu từ học phí:

        a. Số dư năm trước huyển sang: 19.741.770đ

        b. Thu năm 2017: 51.570.000đ

        Cộng: (a+b) 103.814.145đ

        *Thuyết minh thu năm 2017 chi tiết:

        - Định mức thu: 30.000đ/ tháng

        - Số học sinh 191 x 30.000đ x 9 tháng

        3. Thu khác: (nếu có)

        IV. Dự toán chi năm 2017:

        1. Dự toán chi thường xuyên năm 2017: (đính kèm thuyết minh dự toán)

             - Mục 6000 ( tiền lương) bao gồm nâng lương TX           732.091.000đồng

             - Mục 6050 ( tiền công)                                                  112.457.000đồng

             - Mục 6100 (phụ cấp lương)                                              426.929.000đồng

             - Mục 6200 (Tiền thưởng)                                             13.000.000đồng

             - Mục 6250 ( phúc lợi tập thể)                                               2.700.000đồng

             - Mục 6300 ( các khoản đóng góp)                                225.195.000đồng

             - Mục 6500 ( dịch vụ công cộng)                                     15.000.000đồng

             - Mục 6550 ( vật tư văn phòng)                                       45.600.000đồng

             - Mục 6600 ( thông tin, tuyên truyền, liên lạc)                    8.980.000đồng

             - Mục 6700 ( công tác phí)                                              24.100.000đồng

             - Mục 6750 ( chi thuê mướn)                                             3.000.000đồng

             - Mục 6900 ( sửa chữa)                                                    30.829.000đồng

             - Mục 7000 ( nghiệp vụ chuyên môn)                              45.133.000đồng

             - Mục 7750 ( chi khác)                                                       1.000.000đồng

             - Mục 9050 ( mua sắm tài sản khác)                               23.444.780đồng

              

       2. Chi từ nguồn học phí: (đính kèm thuyết minh)

       Kinh phí năm trước chuyển sang: 19.741.770 đồng

       Kế hoach thu năm 2017 là: 51.570.000 đồng

       40% cải cách tiền lương: 22.695.760 đồng trong đó:

              + 40% cải cách tiền lương năm 2016:   2.067.760 đồng

              + 40% cải cách tiền lương năm 2017: 20.628.000 đồng

              Còn lại 60% để lại chi tại đơn vị là: 48.616.010 đồng, chi tiết

             - Mục 6100 (phụ cấp lương)                                                5.000.010đồng

             - Mục  6500 ( dịch vụ công cộng)                                    2.500.000đồng

             - Mục 6550 ( vật tư văn phòng)                                       11.000.000đồng

             - Mục 6600 ( thông tin, tuyên truyền, liên lạc)                    3.000.000đồng

             - Mục 6750 ( chi thuê mướn)                                           5.000.000đồng

             - Mục 6900 ( sửa chữa)                                                    2.000.000đồng

             - Mục 7000 ( nghiệp vụ chuyên môn)                              16.104.000đồng

             - Mục 7750 ( chi khác)                                                     4.012.000đồng

                

       Nguồn học phí được sử dụng năm 2017 là: 71.311.770 đồng

      Trên đây là phương án tài chính năm 2017 của trường Mầm non Sóc Nâu. Kính đề nghị Phòng Giáo dục và Đào tạo Cam Lâm thẩm định phê duyệt./.

 

   Nơi nhận:                                                                          HIỆU TRƯỞNG

  - Phòng GD &ĐT;

  - Kho bạc NN;

  - Lưu: VT, KT(3.b)

          

                                                                          Trần Thị Anh Kim

 

 

 

 

Phòng Giáo dục đã thẩm định một số phương án các trường, nhưng các trường trình bày thể thức chưa đúng và một số căn cứ đã thay đổi nhưng trường vẫn còn thực hiện. Vậy Phòng giáo dục hưỡng dẫn lập phương án theo mẫu này (đính kèm thuyết minh EXCEL) các trường đã nộp đề nghị lam lại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

      UBND HUYỆN CAM LÂM                    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                 Độc lập-Tự do- Hạnh phúc

                                                                  

                Số :     / TTr-PGDĐT                                CamLâm, ngày     tháng 01 năm 2016

 

 

TỜ TRÌNH

Về việc phê duyệt phương  án phân bổ dự toán kinh phí                                            và giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối                  

    với sự nghiệp giáo dục năm 2016

----------------------

 

        Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

        Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ về tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

        Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí  đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020 - 2021;

        Căn cứ Quyết định số 2435/QĐ-UBND ngày 04/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc giao số người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm học 2014-2015; Quyết định số 2748/QĐ-UBND ngày 01/10/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà về việc tạm giao bổ sung tổng số người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm học 2014-2015;

        Căn cứ Quyết định số 2647/QĐ-UBND ngày 11/11/2015 của Ủy ban nhân dân huyện Cam Lâm về việc phân bổ số người làm việc cho các đơn vị trường học thuộc huyện năm học 2014-2015;

        Căn cứ Quyết định số 1036/QĐ-UBND ngày 14/5/2015 của Ủy ban nhân dân huyện Cam Lâm về việc giao chỉ tiêu hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ cho các đơn vị trường học thuộc huyện năm học 2014-2015;

        Căn cứ Nghị Quyết số 33/NQ-HĐND ngày 31/12/2015 của Hội đồng nhân dân huyện Cam Lâm về việc điều chỉnh định mức phân bổ chi hoạt động của sự nghiệp giáo dục năm 2016;

       Căn cứ Quyết định số 01/QĐ-UBND ngày 04/01/2016 của Ủy ban nhân dân huyện Cam Lâm về việc giao chỉ tiêu kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016,

        Phòng Giáo dục và Đào tạo lập phương án phân bổ dự toán kinh phí năm 2016 và giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các đơn vị trường học công lập như sau:

        1. Phân loại trường:

        a. Đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động: Thuộc loại đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu bao gồm: Trường Mẫu giáo Hoạ Mi xã Sơn Tân và 19 trường tiểu học

        b. Đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần kinh phí chi hoat động: Thuộc loại đơn vị sự nghiệp có nguồn thu sự nghiệp đảm bảo một phần chi hoạt động bao gồm 15 trường Mầm non, Mẫu giáo và 12 trường THCS

        2. Nguồn tài chính:

        Các chỉ tiêu.

        - Số học sinh: 19.101 học sinh (trong đó học sinh dân tộc 1.322 học sinh)

        + Mẫu giáo, mầm non:        3.572 cháu (dân tộc 265)

        + Tiểu học:                          8.572 học sinh (dân tộc 673)

        + THCS:                              6.957 học sinh (dân tộc 409)

        - Số lớp: 695 lớp

        + Mẫu giáo, mầm non: 123 lớp, trong đó 9 lớp nhà trẻ

        + Tiểu học:                   335lớp

        + THCS:                       237 lớp

        - Biên chế tỉnh giao:             1.533 người

        - Biên chế hiện có:                1.503 người

        - Biên chế được duyệt nhưng chưa tuyển dụng: 30 người

        - Hợp đồng 68/2000/NĐ-CP được duyệt: 230 người (trong đó hiện có 229 và chưa hợp đồng 01 phục vụ)

        - Hợp đồng bảo mẫu, cấp dưỡng: 24 người (hợp đồng theo vụ việc)

        2. Dự toán do ngân sách cấp: 145.940.857.000 đồng chi tiết như sau:

        2.1. Chi thường xuyên: 143.128.267.000 đồng

        a.Tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương của biên chế được duyệt: 121.086.576.000đồng

        b.Tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương của hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP được duyệt: 6.710.448.000đồng

        Cộng tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp (a+b): 127.797.024.000đồng

        c. Tiền trợ cấp miềm núi:                                                                88.800.000đ

        d.Tiền lương thuê cấp dưỡng, bảo mẫu và hỗ trợ cán bộ quản lý trực lớp bán trú với số tiền (có bảng thuyết minh):                                                               283.590.000đ

        đ. Tết, lễ (1.533+230) x 1.200.000đ)                                     2.115.600.000đ 

        h. Chi hoạt động:                                                                 16.054.066.000đ       Trong đó: + Mẫu giáo, Mầm non: (3.572.x 1.316.000)             4.700.752.000đ

                         + Tiểu học: (8.572 x 732.000)                               6.274.704.000đ

                         + THCS : (6.957 x 732.000)                                  5.078.610.000đ

        - Trừ 10% CCTL và 10% tiết kiệm chi thường xuyên             - 3.210.813.000đ 

        *Số chi hoạt động còn lại:                                                  12.843.253.000đ

        (Trong đó để lại chi hoạt động chung của ngành 1.113.200.000đồng)

                                                                            2.2. Chi không thường xuyên: 2.812.590.000đồng

        a.Hỗ trợ ăn trưa cho các cháu dân tộc từ 3->5 tuổi: 694.260.000đ

        b. Học bổng học sinh dân tộc cấp tiểu học:1.325.520.000đ

        c. Học bổng học sinh dân tộc THCS: 792.810.000đ

        3. Kinh phí từ nguồn thu học phí. (đính kèm thuyết minh)

         - Kinh phí năm trước chuyển sang: 3.515.619.377đồng

         - Chênh lệch thu so với kế hoạch giao đầu năm 2015 (giảm)     376.185.000)đ

         - Kế hoach tạm thu năm 2016 là: 3.958.110.000đồng (40% là 1.583.244.000)

         - 40% cải cách tiền lương (từ năm 2014 đến năm 2016): 4.027.290.763đồng

         - Còn lại 60% để lại chi tại đơn vị là: 3.444.434614đồng

         Nguồn học phí được sử dụng năm 2016 là: 7.471.725.377đồng

         Kính đề nghị Phòng Tài chính - Kế hoạch xem xét thẩm định trình UBND huyện phê duyệt./.

 

   Nơi nhận:                                                                          TRƯỞNG PHÒNG

  - UBND huyện ( để trình );

  - Phòng TC-KH;

  - Lưu: VT, KT.